- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh M và chị Vũ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN- TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-HNGĐ | Trấn Yên, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 giữa:
Anh Trần Thanh M, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn Bản Chiềng, xã Hồng Ca, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Chị Vũ Thị T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Bản Chiềng, xã Hồng Ca, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh M và chị Vũ Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Anh Trần Thanh M và chị Vũ Thị T có 02 con chung là Trần Quốc B, sinh ngày 19-10-2014 và Trần Thanh Th, sinh ngày 16-6-2020. Ly hôn, anh M, chị T thống nhất thoả thuận: Anh Trần Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Quốc B, chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Thanh Th, cho đến khi cháu B, cháu Th đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Trần Thanh M nhận chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái theo biên lai số AA/2024/0000678 ngày 13-3-2025. Anh Trần Thanh M được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - THADS huyện Trấn Yên; - VKSND huyện Trấn Yên; - Đương sự; - UBND xã Hồng Ca, huyện Trấn Yên; - LHSVA, KT, tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Anh |