- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần S kiện Lê Văn L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾTĐỊNH
CÔNGNHẬNSỰTHỎATHUẬNCỦACÁCĐƯƠNGSỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hoàng Liên.
2. Bà Bùi Thị Út.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 510/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉTTHẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾTĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S.
Địa chỉ: Số 128 N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Đại diện theo pháp luật: Ông K NAPAT, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Lê Hoàn T (theo Giấy ủy quyền số 236/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023).
Địa chỉ: 273 N, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1972.
Nơi cư trú: Khu phố 2, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn L đồng ý xác nhận nợ và trả nợ cho Công ty cổ phần S số tiền tính đến ngày 14/5/2025 là 14.412.989 đồng (mười bốn triệu bốn trăm mười hai nghìn chín trăm tám mươi chín đồng), trong đó nợ gốc: 8.028.929 đồng, nợ lãi trong hạn: 470.780 đồng, nợ lãi quá hạn: 5.913.280 đồng.
Ông Lê Văn L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất Công ty cổ phần S và ông L thỏa thuận trong Hợp đồng cầm cố (số hợp đồng: P2M210101004NA18X ngày 05/01/2021), kể từ ngày 15/5/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Ngay sau khi ông Lê Văn L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần S có nghĩa vụ giao trả cho ông L giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 044645 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Ninh Thuận cấp cho ông Lê Văn L ngày 07/8/2018 và thực hiện thủ tục xóa đăng ký tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Về án phí:
Ông Lê Văn L đồng ý chịu 720.649 đồng (bảy trăm hai mươi nghìn sáu trăm bốn mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Công ty cổ phần S số tiền 431.000 đồng (bốn trăm ba mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003334 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:
| -TANDtỉnhNinhThuận; -VKSNDTP.PR-TC; -ChicụcTHADSTP.PR-TC; -Đươngsự; -Lưu hồsơ;ánvăn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Diệu |