- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP Đ (B) với ông Đào Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 34/2025/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2025. | Tân Hồng, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B).
Địa chỉ: T, A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đ (theo Quyết định số 3828/QĐ-BIDV ngày 01-07-2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ).
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Nguyễn Thứ L2, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đ – Phòng G (Theo Quyết định số: 349/QĐ-BIDV.ĐT ngày 17-3-2025 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Đ).
Địa chỉ: Số B, đường N, Khóm B, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Đào Văn K, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phạm Thị Huỳnh N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đào Văn K và bà Phạm Thị Huỳnh N đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền vay còn thiếu tính đến ngày 16/5/2025 gồm: nợ gốc là 995.516.602 đồng, lãi trong hạn là 171.909.308 đồng, lãi quá hạn là 85.918.427 đồng, tổng cộng là 1.253.344.337 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi ba triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng tín dụng số: 01/2022/7514252/HĐTD ngày 11/7/2022 cho đến ngày ông Đào Văn K và bà Phạm Thị Huỳnh N trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
- Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số: 01/2022/7514252/HĐBĐ ký ngày 11/7/2022 giữa ông Đào Văn K và bà Phạm Thị Huỳnh N với Ngân hàng TMCP Đ để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số: 01/2022/7514252/HĐTD ký ngày 26/7/2022 giữa ông Đào Văn K và bà Phạm Thị Huỳnh N với Ngân hàng TMCP Đ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Đào Văn K và bà Phạm Thị Huỳnh N đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu 24.800.000 đồng (Hai mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng) án phí.
+ Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ 24.495.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Nguyễn Ngọc D nộp thay) theo biên lai thu số: 0005045 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tựu |