- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2025/QĐST-DS | Huế, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A Việt Nam, địa chỉ: Số N đường L, phường G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng A.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Ngọc B, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh Huế. Địa chỉ Chi nhánh: Số B đường L, xã P, thành phố Huế (Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022).
Người được ông Trần Ngọc B ủy quyền lại: Ông Nguyễn Khắc V – Phó Giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh Huế (Quyết định ủy quyền số 877/QĐ-NHNo.PL ngày 23/7/2025)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng H, sinh năm 1974. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an và bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1980. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Địa chỉ: Thôn P, xã P, thành phố Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A Việt Nam theo các Hợp đồng tín dụng số 4005-LAV-202102094 ngày 22/07/2021 và Hợp đồng tín dụng số 4005LAV202401940 ngày 06/08/2024 với tổng số tiền nợ tính đến ngày 11/8/2025 là: 204.479.699 đồng, trong đó: Nợ gốc: 190.000.000 đồng; Nợ lãi: 14.479.699 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/8/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ vay.
2.2. Về phương thức trả nợ: Nguyên đơn là Ngân hàng A Việt Nam và bị đơn là ông Nguyễn Đăng H, bà Lê Thị Thanh T thỏa thuận về phương thức trả nợ như sau:
Ngày 31/8/2025: Ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A số tiền 20.000.000 đồng.
Ngày 30/9/2025: Ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A số tiền 30.000.000 đồng.
Ngày 31/10/2025: Ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A số tiền 40.000.000 đồng.
Ngày 30/11/2025: Ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A số tiền còn lại là 100.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 11/8/2025 là 14.479.699 đồng.
Kể từ ngày 12/8/2025, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng nói trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào theo thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng A Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản mà bị đơn đã thế chấp là:
+ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 20, tờ bản đồ 1, diện tích: 50995 m2, toạ lạc tại Thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã P, thành phố Huế) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BS 837533. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH01150 do Ủy ban nhân dân huyện P (cũ) cấp cho ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T ngày 25 tháng 04 năm 2014; Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 37A ngày 25/05/2017; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/HĐTCSĐBS ngày 08/06/2020;
+ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 673, tờ bản đồ 1, diện tích: 21430 m2, toạ lạc tại Thôn A, xã B, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã P, thành phố Huế) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BS 837532. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH00523 do Ủy ban nhân dân huyện P (cũ) cấp cho ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T ngày 25 tháng 04 năm 2014. theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 38A ngày 26/05/2017; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2020/HĐTCSĐBS ngày 08/06/2020.
Trường hợp tài sản đảm bảo đã xử lý không đủ để trả nợ cho nguyên đơn thì ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T phải có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho đến cho đến khi tất toán khoản nợ vay.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Nguyễn Đăng H và bà Lê Thị Thanh T và Ngân hàng A Việt Nam đã thỏa thuận: Ngân hàng A Việt Nam sẽ chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng A Việt Nam đã nộp đủ, nay không phải nộp nữa.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng A Việt Nam và ông Nguyễn Đăng H, bà Lê Thị Thanh T thỏa thuận bị đơn ông Nguyễn Đăng H, bà Lê Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.111.992 đồng.
Trả lại cho Ngân hàng A Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.291.337 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000223 ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Huế; - VKSND TP Huế; - VKSND khu vực 4- Huế; - THADS TP Huế; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |