vanban.org

Quyết định 34/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V1; địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Thị H, Vũ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 273, Điều 278 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự;

Xét thấy người khởi kiện Ngân hàng Thương mại cổ phần V1, Công ty cổ phần M rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

* Nguyên đơn:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần V1; địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Đức V, chức danh: Tổng Giám đốc;

Người nhận ủy quyền của ông Nguyễn Đức V: ông Đỗ Hoàng L, Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý; bà Trịnh Thị Thanh H, Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng cá nhân- Khối quản trị rủi ro; ông Nguyễn Hồng B, Trưởng Phòng Xử lý nợ phản ứng nhanh KHCN Miền B – Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng cá nhân- Khối quản trị rủi ro;

Người nhận ủy quyền lại: ông Nguyễn Mạnh H1, là Chuyên viên xử lý nợ.

- Công ty cổ phần M; địa chỉ: tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Công T, chức danh: Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Cao Duy T1, Trưởng Phòng xử lý nợ Miền B1;

Người nhận ủy quyền lại: ông Nguyễn Đăng L1, Trưởng bộ phận Xử lý nợ; ông Đinh Ngọc T2, Chuyên viên xử lý nợ; bà Nguyễn Thị Minh T3, Chuyên viên xử lý nợ.

* Bị đơn: ông Vũ Văn H2, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1972; đều cư trú tại: tổ F, khu F, phường C, thành phố H (nay là phường C), tỉnh Quảng Ninh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.

- Về tiền tạm ứng án phí:

Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần V1 số tiền 9.235.000 ( chín triệu, hai trăm ba mươi lăm nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001686 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Quảng Ninh).

Trả lại Công ty cổ phần M số tiền 49.471.000 (bốn mươi chín triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001685 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Quảng Ninh).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ