vanban.org

Quyết định 34/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D; sinh năm 1995.

VKSND Q. Cái Răng; UBND P. Phú Thứ, Cái Răng (ĐK: 05/3/2018); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn và nuôi con giữa bà Nguyễn Thị Ngọc D với ông Huỳnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D; sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2025/HNGĐ-STCái Răng, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Ngọc Sáng 2. Ông Nguyễn Thanh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh Nhung- Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng: Bà Lâm Thị Trung Thu. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp hôn nhân và gia đình "Ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D; sinh năm 1995. ĐKTT: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T; sinh năm: 1988. Địa chỉ: B khu vực A, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Điện thoại: xxxx.xxx.xxx

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D; sinh năm 1995. ĐKTT: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T; sinh năm: 1988. Địa chỉ: B khu vực A, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Huỳnh Văn T cùng thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: có 01 con chung là Huỳnh Thị Thảo N (nữ), sinh ngày 09/10/2018. Ông Huỳnh Văn T giao con cho bà Nguyễn Thị Ngọc D nuôi dưỡng. Bà D không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông Huỳnh Văn T theo quy định pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có yêu cầu giải quyết nên không giải quyết. 2.4. Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Huỳnh Văn T mỗi người chịu 150.000đ án phí về tranh chấp hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, bà D tự nguyện chịu án phí thay cho ông T; tổng cộng bà D chịu 300.000đ án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0004072 ngày 10/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Bà D đã nộp xong án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ