- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 11 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Hữu T, sinh năm 1971;
2. Chị Bùi Thị N, sinh năm 1981;
Đều cư trú tại: Tổ 3, phường D, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09 tháng 02 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện X, tỉnh Thái Bình, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về tính cách, quan điểm sống và việc làm ăn kinh tế trong gia đình. Mặc dù chung sống cùng nhà nhưng vợ chồng ly thân từ tháng 9 năm 2023 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh T và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T và chị N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N có hai con chung là Đỗ Bùi Quang T1, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2009 và Đỗ Hoàng H, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2012. Ly hôn, anh T và chị N thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Đỗ Bùi Quang T1 và Đỗ Hoàng H, anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng cho các con chung.
Sự thỏa thuận của anh T và chị N về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Bùi Quang T1, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2009 và con Đỗ Hoàng H, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2012. Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng cho các con chung.
Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh T, chị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đỗ Hữu T và chị Bùi Thị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001XXX ngày 01 tháng 3 năm 2024 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã B, huyện X, tỉnh Thái Bình; GCNKH số 14, quyển số 03, ngày 09/02/2009; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |