vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Loan M và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ vợ chồng. Về con chung: Chị Phạm Thị Loan M và anh Nguyễn Hữu T có một con chung là cháu Nguyễn Phạm Diệu A, sinh ngày 28/03/2018. Khi ly hôn chị M và anh T thống nhất giao cháu A cho chị M trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con Phạm Thị Loan M - Nguyễn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-HNGĐTP. Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, Điều 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thị Loan M, sinh năm 2001; địa chỉ: Đ, thôn L, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1996; địa chỉ: Đ, thôn K, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Loan M và anh Nguyễn Hữu T yêu cầu Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Thị L M và anh Nguyễn Hữu T có 01 con chung là cháu Nguyễn Phạm Diệu A, sinh ngày 28/03/2018. Khi ly hôn chị M và anh T thống nhất giao cháu A cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Loan M và anh Nguyễn Hữu T thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận giữa anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung.

Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị Phạm Thị L M và anh Nguyễn Hữu T thỏa thuận mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng.

Xét thấy nội dung yêu cầu ghi nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật; không trái đạo đức xã hội. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Loan M và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ vợ chồng.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Loan M và anh Nguyễn Hữu T có một con chung là cháu Nguyễn Phạm Diệu A, sinh ngày 28/03/2018. Khi ly hôn chị M và anh T thống nhất giao cháu A cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Hữu T không cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc con, không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị L M và anh Nguyễn Hữu T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và đều trình bày không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình chị Phạm Thị L M và anh Nguyễn Hữu T phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001583 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ