- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Trần Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị ThAh H và Ah Trần Thành D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị ThAh H, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Ah Trần Thành D, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị ThAh H và Ah Trần Thành D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quA hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị ThAh H và Ah Trần Thành D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị ThAh H và Ah Trần Thành D có 02 con chung là Trần Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2015 và Trần Nguyễn Khánh A, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2019. Khi ly hôn, chị H và Ah D thống nhất giao cả 02 con chung Trần Nguyễn Khánh H1 và Trần Nguyễn Khánh A giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, chị H và Ah D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị ThAh H và Ah Trần Thành D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị ThAh H nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0006648 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAD TP Hải Phòng; - VKSND quận Đ; - Chi cục THADS quận Đ; - UBND pH H, quận Đ (GCNKH số 41 ngày 26-9-2014; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |