vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Kim Thanh L và chị Thạch Thị Thanh Ng;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Kim Thanh L và chị Thạch Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con giữa anh Kim Thanh L và chị Thạch Thị Thanh Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Kim Thanh L và chị Thạch Thị Thanh Ng;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-HNGĐT C, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Kim Thanh L, sinh năm 1993;

Địa chỉ: ấp Giồng Tranh, xã Tập Ng, huyện T C, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Chị Thạch Thị Thanh Ng, sinh năm 1999;

Địa chỉ: ấp Giồng Tranh, xã Tập Ng, huyện T C, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Kim Thanh L và chị Thạch Thị Thanh Ng;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Kim Thanh L và chị Thạch Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Anh L và chị Ng thống nhất giao 02 người con chung tên Kim Hải Đ, sinh ngày 02/11/2016 và Kim Hải Đ1, sinh ngày 29/10/2019 cho chị Thạch Thị Thanh Ng trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp nguyện vọng của Kim Hải Đăng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi dưỡng con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên nhưng chị Ng trình bày có đủ điều kiện để nuôi con và không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh L và chị Ng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Anh L và chị Ng thống nhất có lời khai không có thiếu nợ ai nên không yêu cầu giải quyết.

Về án phí:

Anh Kim Thanh L và chị Thạch Thị Thanh Ng mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Kim Thanh L tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho chị Thạch Thị Thanh Ng nên anh Kim Thanh L phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006400 ngày 11 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng cho anh Kim Thanh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ