- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TX | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 34/2024/QĐST - HNGĐ | TX, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm: 1994
Và bị đơn Anh Lê Văn B, sinh năm: 1991
Cùng địa chỉ: Thôn Quyết Tiến, xã Xuân Cao, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vi Thị H và anh Lê Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Chị Vi Thị Hg và anh Lê Văn B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng công nhận có 01 (một) con chung là cháu Lê Thị Bảo A, sinh ngày 30/3/2016. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Thị Bảo A cho anh Lê Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vi Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vi Thị H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Vi Thị H và bị đơn anh Lê Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn chị Vi Thị H và bị đơn anh Lê Văn B tự nguyện thỏa thuận chị Vi Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Vi Thị H nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0006324 ngày 20 tháng 02 năm 2024, trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H nhận nộp, chị Vi Thị H được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện TX; - Chi cục THADS huyện TX; - Các đương sự; - UBND xã Xuân Cao; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Sỹ H |