vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn L thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Lê Thị Ngọc H - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 453/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1985.

Địa chỉ HKTT: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Chổ ở hiện nay: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn L thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Mỹ X, sinh ngày 20/11/2006, Nguyễn Văn N, sinh ngày 10/12/2009, Nguyễn Gia B, sinh ngày 16/7/2019 cho chị Lê Thị Ngọc H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu X, cháu N, cháu B mỗi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng cho cháu X, cháu N, cháu B do chị Lê Thị Ngọc H không có yêu cầu anh Nguyễn Văn L cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Nguyễn Văn L không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Lê Thị Ngọc H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Nguyễn Văn L.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị Ngọc H thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004311 ngày 13/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, hoàn trả cho chị Lê Thị Ngọc H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Văn L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do chị Lê Thị Ngọc H đã tự nguyện chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ