- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn V và chị Mấu Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN CẨM THỦY Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST- HNGĐ | Cẩm Thuỷ, ngày 23 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 24/2024/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V - Sinh năm 1993
HKTT: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Mấu Thị T - Sinh năm 1997
HKTT: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212 và điều 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 57; 58, 81, 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn V và chị Mấu Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Anh V và chị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh V và chị T thống nhất có 01 con chung là Phạm Na N - Sinh ngày 26/07/2020. Anh V và chị T thống nhất giao cháu Phạm Na N cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh V không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chị T và anh V có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh V và chị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh V nhận nộp án phí DSST cho cả chị T, anh V phải nộp là 150.000đồng án phí DSST, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai BLTU/23/0000942 ngày 06 tháng 03 năm 2024. Anh V được nhận lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Cẩm Thủy; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THADS H.Cẩm Thuỷ; - UBND xã thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Sơn |