vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số AB/CĐ tổ YZ, đường MT, phường AP, quận NK, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số EF/GH tổ KL, khu vực TN, phường TAĐ, quận BT, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1942 Đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đat - Guong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TL
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-DSTL, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-DS ngày 19/02/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số AB/CĐ tổ YZ, đường MT, phường AP, quận NK, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số EF/GH tổ KL, khu vực TN, phường TAĐ, quận BT, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1942 Địa chỉ: Ấp TP2, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số EF/GH tổ KL, khu vực TN, phường TAĐ, quận BT, thành phố Cần Thơ.

+ Bà Lâm Ngọc P, sinh năm 1963 Địa chỉ: Số JK/V PNL, phường AH, quận NK, thành phố Cần Thơ.

+ Ông Trần Văn T, sinh năm 1968

+ Bà Nguyễn Thanh L, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp TP2, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn G đồng ý giao trả ông Đ diện tích đất 136,6m2 tại thửa 1015 tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại ấp TP2, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ. (vị trí A của mãnh trích đo địa chính số 130/VPĐKĐĐ ngày 29/5/2024) và toàn bộ căn nhà gắn liền diện tích đất nêu trên.

- Ông Nguyễn Văn Tr rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với diện tích đất ông T và bà L quản lý, sử dụng 130,1m2 tại thửa 1015 tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại ấp TP2, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ. (vị trí B của mãnh trích đo địa chính số 130/VPĐKĐĐ ngày 29/5/2024). Đình chỉ một phần đối với yêu cầu này của ông Đ.

- Các đương sự có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để kê khai điều chỉnh, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất mỗi bên chịu 50% chi phí thẩm định tại chỗ. Ông Đ đã nộp và chi hết số tiền 4.500.000 đồng. ông G có trách nhiệm hoàn lại cho ông Đ số tiền 2.250.000 đồng.

- Về án phí hòa giải thành: Các bên đương sự phải nộp 50% án phí (150.000 đồng). Ông Nguyễn Thanh Đ phải nộp 75.000 đồng. Ông G là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí. Ông Đ đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0007490 ngày 01/02/2024 được chuyển thu án phí. Hoàn lại cho ông Đ số tiền 225.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TL. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ