vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 95/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng bất động sản liền kề (mở lối đi)”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1955 Địa chỉ: Ấp Phú Lộc, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 95/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng bất động sản liền kề (mở lối đi)”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Văn Măng rút toàn bộ yêu cầu độc lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 95/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng bất động sản liền kề (mở lối đi)”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm: 1955

Địa chỉ: Ấp Phú Lộc, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm: 1963

Địa chỉ: Ấp Phú Lộc, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Trần Thị V, sinh năm: 1962

2/ Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1958

3/ Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Ấp Phú Lộc, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

4/ Ông Huỳnh Văn M, sinh năm: 1966

Địa chỉ: Ấp Phú Lộc, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở hiện nay: Số 260, đường 30/4, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

5/ Ông Huỳnh Văn Ch, sinh năm: 1966

Địa chỉ: Ấp Phú Hoà, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

6/ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang

Địa chỉ: Số 03 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, khu vực 4, phường 5, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

7/ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Địa chỉ: Ấp Thị Trấn, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

8/ Uỷ ban nhân dân xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Địa chỉ: Ấp Phú Nhơn, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về tiền tạm ứng án phí: Nguyên đơn bà Bùi Thị H được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011059 phiếu lập ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Văn M được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002775 phiếu lập ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

Về chi phí thẩm định, định giá: 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng). Nguyên đơn Bùi Thị H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá 18.000.000 đồng nguyên đơn đã nộp. Nguyên đơn Bùi Thị H được nhận lại 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), tiền chi phí thẩm định, định giá đã nộp tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Nguyên đơn đã nhận lại xong.

Đương sự được nhận lại tài liệu chứng cứ khi có yêu cầu.

Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218, khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ