- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT 34/2024/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST- DS | Cầu Giấy, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 186/2024/TLST- DS ngày 04/11/2024 về vụ kiện “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ trụ sở: phường A, quận B, Thành phố Hà Nội.Đại diện theo pháp luật: Ông N C D – Chủ tịch HĐQT X . Đại diện theo ủy quyền: Ông Đ H L – Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý theo văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 . Ủy quyền lại cho ông N T H và ông T Đ A (theo văn bản ủy quyền số 254/2024/UQ-LCC-KHCNMB1 ngày 11/10/2024).
2. Bị đơn: Ông Đ M Đ. Địa chỉ: phường C, quận D, Thành phố Hà Nội.
3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đ M Đ và Ngân hàng TMCP X xác nhận có ký 02 hợp đồng tín dụng Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LNxxxxx ký ngày 20/11/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 114-P-xxxxx ký ngày 26.11.2020. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay của hợp đồng tín dụng Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LNxxxxx ký ngày 20/11/2020 là: 01 xe ô tô mang nhãn hiệu KIA SOLUTO AT DELUX sản xuất năm 2020, số khung RNYAA41A4LCxxxx, số máy G3LCLxxxx, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô Số: xxxx, Biền kiểm soát số 30G-xxxx do phòng cảnh sát giao thông công an thành phố Hà Nội cấp ngày 19/11/2020.
Tính đến ngày 14/11/2024 ông Đ M Đ còn nợ Ngân hàng TMCP X số tiền cụ thể như sau:
LNxxxxxxxxxxxx
114-P-xxxxxxx
Tổng ( VN đồng)
Nợ gốc
347.614.913
17. 544 462
365.159.375
Nợ lãi
179.446.719
33.825.830
213.272.549
Tổng cộng
527.061.632
51.370.292
578.431.924
Hai bên thống nhất phương án thanh toán theo lộ trình như sau: Ông Đ M Đ có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP X trong 03 kỳ, cụ thể:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 30/11/2024, ông Đ M Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 30/12/2024, ông Đ M Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 30/01/2025, ông Đ M Đ có nghĩa vụ tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP X.
Trường hợp ông Đ M Đ vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào, Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là :01 xe ô tô mang nhãn hiệu KIA SOLUTO AT DELUX sản xuất năm 2020, số khung RNYAA41A4LCxxxx, số máy G3LCLxxxx, theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 048268, biển kiểm soát 30G-xxxx do Phòng Cảnh sát giao thông công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 19/11/2020.
Kể từ ngày 15/11/2024, ông Đ M Đ tiếp tục phải chịu các khoản lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP X theo các hợp đồng tín dụng Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số: LNxxxxx ký ngày 20/11/2020 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 114-P-xxxxx ký ngày 26.11.2020 với Ngân hàng TMCP x.
3. Về án phí: Ông Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 13.568.638 đồng ( Mười ba triệu , năm trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm ba mươi tám đồng) .Trả lại cho Ngân hàng TMCP X toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.450.000 đồng (Mười ba triệu , bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0046629 ngày 04/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy , thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Cầu Giấy; - Chi cục THA dân sự quận Cầu Giấy; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |