vanban.org

Quyết định 34/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/02/2024, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị H1 ly hôn Trần Quang H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2024/QĐCNTTLHMóng Cái, ngày 05 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận người trực

tiếp nuôi con chưa thành niên khi ly hôn của chị Tô Thị H1 và anh Trần Quang H2.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2024 về việc ly hôn của chị Tô Thị H1.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 02 năm 2024 về thuận tình

ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ chị Tô Thị H1, sinh năm: 1994; Nơi thường trú: thôn 2, xã Quảng Nghĩa, thành

phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: N1, phường H3, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

+ anh Trần Quang H2, sinh năm 1993; Nơi thường trú: số 45/221 Tô Hiệu,

phường Trại Cau, quận Lê Chân, Hải Phòng; Chỗ ở: N1, phường H3, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi

trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19/02/2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị Tô Thị H1 và anh Trần Quang H2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Trần Quang H2 và chị Tô Thị H1 có 02 (hai) con chung

là Trần Tô Bảo H4, sinh ngày 19/9/2017 và Trần Tô Bảo N2, sinh ngày 09/4/2021. Hai đương sự thống nhất tự thỏa thuận:

+ chị Tô Thị H1 là người trực tiếp nuôi cả hai con chung chưa thành niên Trần

Tô Bảo H4, sinh ngày 19/9/2017 và Trần Tô Bảo N2, sinh ngày 09/4/2021 kể từ tháng 02/2024 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Anh Trần Quang H2 có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị

H1 mỗi tháng là 3.000.000đ/1 con chung x 02 = 6.000.000đ (sáu triệu đồng)/1 tháng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đối với con chung theo quy định của pháp luật; không ai được ngăn cản.

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp

luật; trên cơ sở lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Hai đương sự thống nhất không yêu

cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng

nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ