vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung, con riêng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn với anh Đỗ Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST–HNGĐTam Điệp, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997;

Địa chỉ: thôn V, xã Y, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: anh Đỗ Quang Đ, sinh năm 1994;

Địa chỉ: thôn V, xã Y, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung, con riêng:

Về nuôi con chung: sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Nguyễn Huyền A, sinh ngày 14/9/2016; anh Đỗ Quang Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Nguyễn Hà A, sinh ngày 06/10/2018.

Về cấp dưỡng nuôi con: ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Đ tạm thời không yêu cầu tòa án giải quyết

Về con riêng: chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị N không có thai.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Quang Đ đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí Dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ninh đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số AA/2021/0002754, ngày 18 tháng 5 năm 2023, của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình, hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ