vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị H1 và anh Đinh Tiến H2

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Hoàng Thị H1 và anh Đinh Tiến H2 đều xác định có hai con chung là cháu Đinh Hoàng Tiến V, sinh ngày 17/11/2013 và cháu Đinh Thị Phương Th, sinh năm 25/07/2016; Hiện nay, cả hai cháu đang ở với anh Hà. Khi ly hôn chị Huệ, a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị H1 và anh Đinh Tiến H2
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST- HNGĐGia Viễn, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2023/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 3 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1994; Nơi cư trú: xóm 2 Đ, xã K, huyện YK, tỉnh NB.

- Bị đơn: anh Đinh Tiến H2, sinh năm 1989; Nơi cư trú: thôn P, xã GH, huyện GV, tỉnh NB.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Điều 352, 353, 357 và 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị H1 và anh Đinh Tiến H2

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Hoàng Thị H1 và anh Đinh Tiến H2 đều xác định có hai con chung là cháu Đinh Hoàng Tiến V, sinh ngày 17/11/2013 và cháu Đinh Thị Phương Th, sinh năm 25/07/2016; Hiện nay, cả hai cháu đang ở với anh Hà. Khi ly hôn chị Huệ, anh Hà thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Đinh Hoàng Tiến V và cháu Đinh Thị Phương Th cho anh Hà tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: chị Hoàng Thị H1 cấp dưỡng cho mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng/01 con (một triệu đồng/ 01 con/ 01 tháng), tính từ ngày tháng 6/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị H1 và anh Đinh Tiến H2 đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Hoàng Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Hoàng Thị H1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004152 ngày 29/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ