vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Đặng Văn Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Đặng Văn Ch cùng xác định vợ chồng có 04 con chung; thoả thuận khi ly hôn để chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Đặng Thảo Ng sinh ngày 19/4/2014 và Đặng Thảo V sinh ngày 10/12/2018; đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung- Chiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Đặng Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST- HNGĐ ngày 07/7/2023 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Trại Quan Nh, phường Hòa M, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam; chỗ ở hiện nay: Thôn Thần Q, xã Minh T, huyện Phú X, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Đặng Văn Ch, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố Trại Quan Nh, phường Hòa M, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Đặng Văn Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Đặng Văn Ch cùng xác định vợ chồng có 04 con chung; thoả thuận khi ly hôn để chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Đặng Thảo Ng sinh ngày 19/4/2014 và Đặng Thảo V sinh ngày 10/12/2018; để anh Đặng Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Đặng Thảo L sinh ngày 20/02/2007 và Đặng Minh Ph sinh ngày 18/9/2008 kể từ tháng 8/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được; Chị Nh, anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nh, anh Ch được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị Nh, anh Ch và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Ch, chị Nh trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nh, anh Ch mỗi người phải chịu 75.000đ. Các đương sự thoả thuận để chị Nh chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Nh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên ngày 07/07/2023 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nguyễn Thị Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ