- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh S và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Thanh S; sinh năm 1984; địa chỉ: Đường B, tổ dân
phố 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Chị Trần Thị Hảo, sinh năm 1991; địa chỉ: Đường B, tổ dân phố
1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều 116; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27; Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh S và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung và cấp dưỡng: Anh Võ Thanh S và chị Trần Thị H thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung tên là Võ Diệu Th, sinh ngày: 21/04/2015 và Võ Trần Huyền M, sinh ngày 03/8/2019 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Võ Thanh S có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Võ Diệu Th 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng và cháu Võ Trần Huyền M 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng vào ngày 14 hàng tháng, tính từ ngày 14/10/2023 cho đến khi hai cháu thành niên (Đủ 18 tuổi).
Trường hợp anh Võ Thanh S không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì chị Trần Thị H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc anh Võ Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi chị Trần Thị Hảo có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Võ Thanh S chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì anh Võ Thanh S phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Anh Võ Thanh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản và khoản nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2.4. Về án phí: Anh Võ Thanh S thỏa thuận nộp toàn bộ án phí cụ thể: Anh Võ Thanh S thỏa thuận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Võ Thanh S đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013201 ngày 23/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Võ Thanh S đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND thị trấn Đ; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Đình Thông |