vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Sùng Thị S, sinh năm: 1998. Bị đơn: Anh Chá A Ch, sinh năm: 1995. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị S - Chá A Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị S, sinh năm: 1998. Trú tại: Bản Tr, xã NS, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Chá A Ch, sinh năm: 1995. Trú tại: Bản Tr, xã NS, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị S, sinh năm: 1998.

- Bị đơn: Anh Chá A Ch, sinh năm: 1995.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân:

Chị Sùng Thị S và anh Chá A Ch thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Sùng Thị S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Chá Thị Kim D, sinh ngày: 10/7/2016 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động.

Anh Chá A Ch được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Chá Trung Th, sinh ngày: 10/3/2014 và cháu Chá Ngô Cây Th1, sinh ngày: 15/01/2020 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.

Chị Sùng Thị S cấp dưỡng nuôi cháu Chá Ngô Cây Th1, sinh ngày: 15/01/2020 với mức cấp dưỡng 500.000 đồng/ 01 tháng. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng vào ngày 20 dương lịch; Hình thức cấp dưỡng: chuyển khoản; Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi cháu Thắng đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.

* Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:Chị Sùng Thị S và anh Chá A Ch là người dân tộc thiểu số, cư trú tại xã NS, huyện ĐBĐ là xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn (theo quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và có đơn xin miễn án phí DSST. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị S và anh Ch được miễn án phí DSST.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày anh Ch có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị S không tự nguyện thi hành đối với khoản cấp dưỡng thì chị S phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ