vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Hoàng A và chị Nguyễn Thị K Hoa Lý.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Hoàng A và chị Nguyễn Thị K Hoa Lý thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung tên: Lâm Hoàng Gia B, sinh ngày 05/12/2018. Anh Hoàng A và chị L thỏa thuận quyền nuôi con như sau: + Chị Nguyễn Thị Kiều Hoa L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Hoàng A và chị Nguyễn Thị K Hoa Lý.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-HNGĐCầu Ngang, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2023/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lâm Hoàng A, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều Hoa L, sinh năm 1997. Địa chỉ: Khóm I, thị trấn M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 107; 110; 116; 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Hoàng A và chị Nguyễn Thị K Hoa Lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Hoàng A và chị Nguyễn Thị K Hoa Lý thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung tên: Lâm Hoàng Gia B, sinh ngày 05/12/2018. Anh Hoàng A và chị L thỏa thuận quyền nuôi con như sau: + Chị Nguyễn Thị Kiều Hoa L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Lâm Hoàng Gia B, sinh ngày 05/12/2018, sau khi ly hôn. + Anh Lâm Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con, tại phiên hòa giải anh Lâm Hoàng A và chị Nguyễn Thị K Hoa Lý thỏa thuận như sau: Anh Lâm Hoàng A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Lâm Hoàng Gia B, sinh ngày 05/12/2018 hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), cấp cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình nhưng anh Hoàng A và chị L không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Các đương sự không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: + Về án phí hôn nhân: Anh Lâm Hoàng A tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do anh Hoàng A nộp theo biên lai số 0019067 ngày 26 tháng 9 năm 2023 cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Hoàn trả cho anh Lâm Hoàng A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. + Về án phí cấp dưỡng: Anh Lâm Hoàng A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ