- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Thanh T, Nguyễn Tấn L "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 180/2019/DS-ST ngày 26/9/2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Minh C, sinh năm 1968
Địa chỉ: đường N, phường N, thành phố T
Chỗ ở: đường L, phường B, thành phố T, Phú Yên.
* Bị đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1962; Địa chỉ: đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên và ông Tôn Thất Tùng K, sinh năm 1960, Địa chỉ: đương L, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn vợ chồng ông Tôn Thất Tùng K, bà Đỗ Thị H phải trả cho nguyên đơn Ngô Thị Minh C số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) về khoản hợp đồng vay tài sản.
Về thời hạn trả nợ: Đến ngày 31/12/2023 vợ chồng ông Tôn Thất Tùng K, bà Đỗ Thị H phải trả đủ số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) cho bà Ngô Thị Minh C.
Tiếp tục giữ nguyên Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 06/2019/QĐ-BPKCTT ngày 27/9/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa trả khoản tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) thì hàng tháng phải chịu lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí: Hai bên thống nhất, nguyên đơn bà Ngô Thị Minh C tự nguyện chịu 10.000.000đ (mười triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng nguyên đơn đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 10.000.000đ (mười triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0014927 ngày 26/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên được khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Công Tự |