vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn I, huyện I, tỉnh G; Bị đơn: Ông Cao Văn T; địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn I, huyện I, tỉnh G. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Cao Văn T phải trả cho bà Ngô Thị T số tiền 46.000.000 (bốn mươi sáu triệu) đồng, trong … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị T - Cao Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-DSIa Grai, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T; địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn I, huyện I, tỉnh G;

- Bị đơn: Ông Cao Văn T; địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn I, huyện I, tỉnh G. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Cao Văn T phải trả cho bà Ngô Thị T số tiền 46.000.000 (bốn mươi sáu triệu) đồng, trong đó tiền gốc 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng và tiền lãi 6.000.000 (sáu triệu) đồng. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau: Lần 1, ngày 31/12/2023, ông T trả cho bà T số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng. Lần 2, ngày 24/02/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 3, ngày 24/3/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 4, ngày 23/4/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 5, ngày 22/5/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 6, ngày 22/6/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 7, ngày 20/7/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 8, ngày 18/8/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 9, ngày 17/9/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 10, ngày 17/10/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 11, ngày 15/11/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 12, ngày 15/12/2024, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 13, ngày 14/01/2025, ông T trả cho bà T số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng. Trường hợp ông Cao Văn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên, bà Ngô Thị T có quyền yêu cầu ông Cao Văn T phải trả toàn bộ số tiền còn phải thanh toán. Ông Cao Văn T không phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nêu trên. 2.2. Về án phí: Ông Cao Văn T chịu 1.150.000 (một triệu một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Ngô Thị T số tiền là 1.150.000 (một triệu một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009058 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ