- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-DS | H, ngày 20 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Đ, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961
Đều có địa ch : Thôn V, xã Đ huyện H, t nh Thanh Hóa.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Hoàng T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần tư vấn Luật Việt.(Theo giấy ủy quyền ngày 27/02/2023).
Địa ch : Số ….., phố M, phường Đ, thành phố T, t nh Thanh Hoá.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978
Địa ch : Thôn H, xã H, huyện H, Thanh Hoá.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Vũ Hoàng T là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Vũ Thị Đ, ông Nguyễn Văn T và bị đơn bà Nguyễn Thị H thống nhất, thoả thuận: Bà Nguyễn Thị H còn nợ ông Nguyễn Văn T, bà Vũ Thị Đ số tiền gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), ông T, bà Đ không yêu cầu bà H trả lãi đối với số tiền trên.
- Về thời gian v phương th c tr nợ: Từ nay đến hết tháng 12/2023 bà Nguyễn Thị H phải trả toàn bộ số tiền nợ cho ông Nguyễn Văn T và bà Vũ Thị Đ.
Sau hi Quy t định c hiệu l c pháp lu t t ng y ên được thi h nh án c đơn yêu cầu thi h nh án m ên ph i thi h nh án hông thi h nh hoặc thi h nh hông đầy đủ thì ph i chịu tr lãi đối với số tiền ch m tr theo lãi suất quy định tại ho n 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân s tương ng với thời gian ch m tr tại thời đi m thanh toán.
3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Trả lại cho bà Vũ Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.240.000 (Bốn triệu hai trăm ốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0005206 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp quy t định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Lu t thi h nh án dân s thì người được thi h nh án dân s , người ph i thi h nh án dân s c quyền thỏa thu n thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án hoặc cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a v 9 Lu t thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án được th c hiện theo Điều 30 Lu t thi h nh án dân s .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh hoá - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - Các đưong s . - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ý) Cao Thị Nga |