vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 09/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TPHCM Địa chỉ : Số 25 Bis NTMK, phường BN, quận 1, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST- DSCái Bè, ngày 09 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 225/2023/TLST-DS ngày 08/5/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TPHCM

Địa chỉ : Số 25 Bis NTMK, phường BN, quận 1, thành phố HCM.

NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TP HCM - CHI NHÁNH TG

Địa chỉ: Số 262, ẤB, phường 5, thành phố MT, tỉnh TG.

Đại diện: Ông NGUYỄN VĂN H – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố HCM– Chi nhánh TG.

Đại diện theo ủy quyền: Ông NGUYỄN VĂN H – Giám đốc phòng giao dịch CB.

- Bị đơn : Anh TRẦN PHONG P, Sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp MH A, xã MĐĐ, huyện CB, tỉnh TG.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

Anh Trần Phong P thống nhất trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố HCM - chi nhánh TG số tiền nợ tính đến ngày 01/6/2023 là 459.819.855 đồng (trong đó số tiền nợ vay gốc 400.000.000 đồng, nợ lãi trên số tiền nợ vay gốc là 22.921.425 đồng, nợ thẻ gốc là 22.600.000 đồng, nợ lãi + phí phát sinh trên phần nợ thẻ gốc là 14.298.430 đồng), đồng thời tiếp tục trả tiền lãi suất phát sinh trên phần nợ gốc từ ngày 02/6/2023 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại: hợp đồng tín dụng hạn mức số 0061/21PGDCBE/HĐTD ngày 10/6/2021, đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0061/21PGDCBE/HĐTD/KUNN02 ngày 10/6/2022 và Công văn số 939/2023/QĐ-TGĐ ngày 12/4/2023 về việc ban hành lãi suất thẻ tín dụng HDBank mà các bên đã ký kết. Thời hạn trả hạn chót vào ngày 01/9/2023.

Trường hợp phía anh Trần Phong P không thực hiện hoặc thực hiện trả không đầy đủ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố HCM - chi nhánh TG thì phía Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố HCM - chi nhánh TG được quyền yêu cầu xử lý tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0056/21PGDCBE/HĐBĐ ngày 10/6/2021 mà các bên đã xác lập để đảm bảo thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

Về án phí:

+ Anh Trần Phong P tự nguyện chịu 11.196.397 đồng án phí DSST.

+ Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố HCM - chi nhánh TG số tiền 22.402.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011343 ngày 08/5/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện CB thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ