vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; trụ sở: 111A Pasteur, phường B, Quận A, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1991; địa chỉ: Tầng 6, Toà nhà Paxsky Số 26 Ung Văn Khiêm, Phường V, quận B, Thành phố H – Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 124678.22 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q - LÂm Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH B
Số: 34/2023/QĐST-DS
T, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 236/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; trụ sở: 111A Pasteur, phường B, Quận A, Thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1991; địa chỉ: Tầng 6, Toà nhà Paxsky Số 26 Ung Văn Khiêm, Phường V, quận B, Thành phố H – Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 124678.22 ngày 11/11/2022).

- Bị đơn: Ông Lâm Văn N, sinh năm 1987; HKTT: Ấp Q, xã P, thị xã T, tỉnh A; địa chỉ: 3/24B khu phố F, phường D, thành phố T, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lâm Văn N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Q tính đến hết ngày 27/4/2023 là 238.705.881 đồng (Hai trăm ba mươi tám triệu bảy trăm lẻ năm nghìn tám trăm tám mươi mốt đồng).

- Từ ngày 28/4/2023 ông Lâm Văn N có trách nhiệm tiếp tục trả lãi trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1251.HĐTD.VIB838.17 ngày 11/12/2017 và Hợp đồng Thẻ tín dụng cho đến ngày ông Lâm Văn N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

3. Về án phí:

Ông Lâm Văn N tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.968.000 đồng (Năm triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q 4.850.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006366 ngày 13/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh A.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ