vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 20/4/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Mỹ P và anh Chu Anh P2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị Mỹ P và anh Chu Anh P2 xác nhận có 02 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Chu Bích… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 20/4/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
==========================================================================
Số: 34/2023/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Ba, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đỗ Thị Mỹ P và anh Chu Anh P2. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18/4/2023 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện là chị Đỗ Thị Mỹ P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/4/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Đỗ Thị Mỹ P; sinh năm 1984. Nơi cư trú: khu 3, xã T, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Người bị kiện: Anh Chu Anh P2; sinh năm 1987. Nơi cư trú: khu 3, xã T, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 20/4/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 20/4/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Mỹ P và anh Chu Anh P2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Mỹ P và anh Chu Anh P2 xác nhận có 02 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Chu Bích N, sinh ngày 25/01/2015. Anh P2 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Chu Đỗ T, sinh ngày 05/10/2012. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đỗ Thị Mỹ P và anh Chu Anh P2 xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp, các vấn đề khác: Chị Đỗ Thị Mỹ P và anh Chu Anh P2 xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của Pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ