vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị V. Về con chung: Công nhận anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị V có 03 con chung, là cháu Phạm Thị Trà M sinh ngày 15/01/2008; cháu Phạm Gia H sinh ngày 30/10/2010 và cháu Phạm Gia H sinh ngày 08/10/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự tham gia hòa giải tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐCNTTLHHậu Lộc, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của anh Phạm Văn T sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị V sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: 1. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1988

2. Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị V.

- Về con chung: Công nhận anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị V có 03 con chung, là cháu Phạm Thị Trà M sinh ngày 15/01/2008; cháu Phạm Gia H sinh ngày 30/10/2010 và cháu Phạm Gia H sinh ngày 08/10/2020.

Công nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị V: Chị Nguyễn Thị V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba cháu Phạm Thị Trà M, cháu Phạm Gia H và cháu Phạm Gia H.

Về cấp dưỡng: Anh Phạm Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi cháu là 1.500.000đ/tháng. Ba cháu là 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2023.

Anh Phạm Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm nhưng anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị V.

- Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ