- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trịnh Đức L - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 05 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày
17 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- anh Trịnh Đức L, sinh n¨m 1993
- chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000
Đều ĐKHKTT và chỗ ở tại: tổ 9 khu 1B, phường C, thành phố H1, tỉnh
Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trịnh Đức L và chị Nguyễn Thị H xác nhận tình cảm không còn,
đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự lập ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trịnh Đức L và chị Nguyễn Thị H thống nhất
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Trịnh Đức L và chị Nguyễn Thị H có 01 (một) con
chung là Trịnh Quỳnh A, sinh ngày 04/10/2020. Anh L và chị H thỏa thuận: Anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trịnh Quỳnh A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trịnh Đức L tự nguyệnnộp cả số tiền 300.000
đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí,lệ phí Tòa án số 0000404 ngày 17/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Hạ Long; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường C, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh). - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Cúc |