- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị H (tên gọi khác: Trần Phương H); địa chỉ: Số nhà 62, tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ.
- Ông Nguyễn Hồng C; địa chỉ: Số nhà 62, tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vợ chồng ông Nguyễn Hồng C và bà Trần Thị H thực sự tự nguyện ly hôn.
Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản, nợ; về con và việc chịu lệ phí; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 29/3/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng C và bà Trần Thị H (tên khác: Trần Phương H) thuận tình ly hôn.
1.2. Về con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản:
- Giao cho bà Trần Thị H quyền sử dụng, sở hữu những tài sản sau:
+ Quyền sử dụng thửa đất số 180, tờ bản đồ số 48, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố 03, phường Nam Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 644162, số vào sổ cấp GCN: CH51259 ngày 03/11/2021 do UBND thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên cấp cho ông Nguyễn Hồng C và bà Trần Thị H).
+ Quyền sở hữu xe máy hiệu Honda SH biển kiểm soát 27B2-201.02 có Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 27 008112 ngày 27/4/2021 của Công an tỉnh Điện Biên, đăng ký xe tên bà Trần Thị H.
+ Quyền sở hữu số tiền 1.000.000.000 (một tỷ) đồng; ông Nguyễn Hồng C có trách nhiệm giao cho bà H số tiền này vào ngày 06/4/2022.
Trường hợp ngày 06/4/2022 ông C không trả tiền cho bà H, thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị H cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng ông Nguyễn Hồng C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Giao cho ông Nguyễn Hồng C quyền sử dụng thửa đất số 42, tờ bản đồ số 49 năm 2010, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố 05 (nay là tổ 03), phường Nam Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BG 010466, số vào sổ cấp GCN: CH24896 ngày 08/01/2014 do UBND thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên cấp cho ông Nguyễn Hồng C và bà Trần Thị H), cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất là nhà một tầng và một tum.
- Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Hồng C có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký lại quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
1.4. Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.5. Về lệ phí: Bà Trần Thị H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số 0001865 ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TP Đ; - Chi cục THADS TP Đ; - UBND xã T, huyện Đ; (nơi đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh Đ; - Lưu:VP, HS việc dân sự; | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |