- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh Bình E-Phan Thị P"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 34/2022/QĐST - HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 30/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Anh Trần Thanh Bình E, sinh năm 1985. Địa chỉ nơi cư trú: ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Chị Phan Thị P, sinh năm 1993. Địa chỉ nơi cư trú: ấp Ô, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình rút đơn yêu cầu, việc rút đơn là tự nguyện. Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, 366 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 30/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Hoàn trả cho anh Trần Thanh Bình E số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 000xxxx và chị Phan Thị P số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 000xxxx, cùng ngày 07 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho anh Trần Thanh Bình E và chị Phan Thị P khi quyết định này có hiệu lực pháp luật (nếu có yêu cầu). Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu lại để giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA) (1b); - VKSND huyện M (2b); - Chi cục THADS huyện M (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu hồ sơ, VT (3b). | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Thiện |