vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Đinh Thị Mỹ C - Đoàn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 72/2022/TLST - HNGĐ ngày 11/8/2022 về việc “Ly hôn, nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Mỷ C, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Đoàn Văn Q, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/9/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q thừa nhận vợ chồng có 03 đứa con chung tên là Đoàn Vũ L, sinh ngày: 18/7/2002; Đoàn Thị Yến N, sinh ngày: 27/02/2006 và Đoàn Anh N, sinh ngày: 29/7/2010. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao hai con là Đoàn Thị Yến N và Đoàn Anh N cho chị Đinh Thị Mỷ C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, đối với con Đoàn Vũ L hiện đã trưởng thành trên 18 tuổi và có công việc ổn định vợ chồng không phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng vẫn có trách nhiệm chung với con. Anh Đoàn Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho cháu Đoàn Anh N mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian tính từ tháng 10/2022.

Chị Đinh Thị Mỷ C không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc, giáo dục con chung của anh Đoàn Văn Q, khi cần thiết vì lợi ích của con, anh Q có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Trường hợp bản án, Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q tự nguyện thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải Q.

- Về nợ chung của vợ chồng: Chị Đinh Thị Mỷ C và anh Đoàn Văn Q thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải Q.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị Mỷ C đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000126 ngày 10/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Văn Q phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ