- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T và Phan Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Phan Minh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Phan Minh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị T và anh Phan Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Phan Minh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trương Thị T và anh Phan Minh T có 01 con chung là Phan Thanh V, sinh ngày 11/02/2014. Chị Trương Thị T và anh Phan Minh T thỏa thuận, thống nhất: Chị Trương Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phan Thanh V, sinh ngày 11/02/2014 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Phan Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Chị Trương Thị T và anh Phan Minh T thỏa thuận, thống nhất: Anh Phan Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thanh V, sinh ngày 11/02/2014 số tiền 2.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu đồng)/01 tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là từ ngày 05/9/2022, thời điểm kết thúc việc cấp dưỡng là khi con chung Phan Thanh V thành niên, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng thực hiện hàng tháng, vào ngày 05 hàng tháng. Phương thức cấp dưỡng: Anh Phan Minh T chuyển số tiền 2.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thanh V vào số tài khoản 78072150029066 (Chủ tài khoản: Trương Thị T, mở tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu). 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Trương Thị T và anh Phan Minh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Trương Thị T và bị đơn anh Phan Minh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn anh Phan Minh T phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trương Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Phan Minh T phải chịu (Án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con). Tổng cộng chị Trương Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Trương Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000476 ngày 23/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trên sẽ được đối trừ vào tiền án phí mà chị Trương Thị T phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã Bản Bo, huyện Tam Đường; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |