- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị N và ông A Đát Y M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ 7, thôn Bến Khế, xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông A Đát Y M, sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ 7, thôn Bến Khế, xã Khánh Bình, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị N và ông A Đát Y M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao các cháu A Đát Duy Q, sinh ngày 15/6/2012 và cháu A Đát Y V, sinh ngày 04/12/2007 cho ông A Đát Y M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông A Đát Y M không yêu cầu bà Hoàng Thị N cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hoàng Thị N và ông A Đát Y M xác nhận tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Bà Hoàng Thị N và ông A Đát Y M mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Hoàng Thị N tự nguyện nộp án phí thay ông M. Tổng cộng bà Hoàng Thị N phải nộp 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0005840 ngày 28/3/2022 tại Chi cục Thi hành án huyện Khánh Vĩnh.
Trả lại bà Hoàng Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Bình (GCNKH số 262/2006, quyển sổ 02, ngày 13/12/2006); - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Xuân Thi |