vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N thống nhất vợ chồng chưa có con chung. Hiện tại chị N không có thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:34/2022/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa: Anh Lê Bá Đ - Sinh năm: 1993 Người đại diện cho anh Đ: Bà Lê Thị M, sinh năm: 1970 Đều trú tại: Thôn 3, xã ĐM, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. Chị Phan Thị N - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn TO, xã ĐK, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS;Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N thống nhất vợ chồng chưa có con chung. Hiện tại chị N không có thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N thống nhất: Vợ chồng chưa mua sắm được tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Anh Lê Bá Đ và chị Phan Thị N thống nhất vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị N phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí DSST, anh Đ là người khuyết tật nên không phải nộp tiền án phí DSST theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ