- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trường-Ba"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-DS | Phú Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Phương
Ông Lê Văn Trưởng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Ánh Việt - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 39 /2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp“Thừa kế tài sản”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2022/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1968
Trú tại: huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Trọng Th, sinh năm 1994; Trú tại: khu phố 4, phường Hòa Vinh, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên (Theo giấy ủy quyền lập ngày 16/6/2022 được chứng thực của Văn phòng công chứng Nguyễn Trung Đoàn)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B (đã chết)
Những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị B gồm:
1. Ông Nguyễn C, sinh năm 1953
Hiện thường trú: thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
2. Ông Nguyễn C1, sinh năm 1957
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
3. Ông Nguyễn M, sinh năm 1959
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
4. Ông Nguyễn C3, sinh năm 1962
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
5. Ông Nguyễn Tr1, sinh năm 1970
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
6. Bà Nguyễn Thị Tr2, sinh năm 1972
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
7. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1973
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
8. Ông Nguyễn L, sinh năm 1979
Trú tại: huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Nguyễn Thị B đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Hòa đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thoả thuận của các đương sự tại phiên tòa là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Tr được quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp 49,2m2 tại thôn Phụng Tường 1, xã Hòa Trị, Huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên là một phần nằm trong tổng diện tích đất 905m2 thửa số 547 tờ bản đồ 301B. Có tứ cận: Đông giáp đất ông Nguyễn Tr1; Tây giáp lối đi vào nhà ông Nguyễn C; Nam giáp đất ông Nguyễn M; Bắc giáp đất ông Nguyễn C. (Có trích đo hiện trạng địa chính thửa đất tranh chấp do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Hòa đo vẽ ngày 05/5/2022)
2.2. Bà Nguyễn Thị Tr được tháo dỡ bức tường phía Tây do ông Nguyễn Trung xây dựng để mở cửa đi. Bà Nguyễn Thị Tr phải giữ lại bức tường phía Bắc do ông Nguyễn Trung xây dựng. Ông Nguyễn Tr1 không yêu cầu bà Nguyễn Thị Tr trả giá trị bức tường phía Tây bị tháo gỡ này.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Tr đã nộp tạm ứng 3.750.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003187 ngày 28/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa nên hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Tr 3.450.000 đồng.
2.4. Về chi phí định giá tài sản, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí đo vẽ: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu 3.500.000 đồng, đã nộp đủ nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Phú Hòa; - Chi cục THADS H. Phú Hòa; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Minh Tâm |