vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ái V; sinh năm 1942 Nơi cư trú: , phòng A chung cư K, phường P, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 141/2022/TLST- DS ngày 13/7/2022 về việc: "Tranh chấp quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ái V; sinh năm 1942

Nơi cư trú: , phòng A chung cư K, phường P, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Bà V ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1965; Nơi cư trú: khu phố C, phường P, thành phố BT tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1968

Nơi cư trú: ấp K, xã T, huyện C, tỉnh BT

Ông Út ủy quyền cho ông Trương Minh H, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Âu Dương Lân, phường L, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Ú đồng ý giao cho bà Nguyễn Ái V được trọn quyền sử dụng phần đất có diện tích 365,2m2 thuộc thửa 11, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại phường An Hội thành phố Bến Tre. (có họa đồ thửa đất kèm theo)

Kiến nghị cơ quan chức năng xem xét điều chỉnh quyền sử sụng đất đối với thửa đất trên cho bà Nguyễn Ái V.

Bà Nguyễn Ái V có quyền liên hệ cơ quan chức năng để tiến hành thủ tục điều chỉnh quyền sử dụng đất.

Bà Nguyễn Ái V phải giao lại cho ông Útsố tiền là 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng)

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Văn Ú.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được bà Nguyễn Ái V được miễn. Ông Nguyễn Văn Ú không phải chịu án phí phản tố. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho ông Nguyển Văn Ú số tiền là 6.375..000 đồng (Sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009804 ngày 09/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ