- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đất đai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-DS | Hm Thuận Bắc, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải tHnh ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2022.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 74 đường 11, khu phố 4, phường P, thành phố T, tHnh phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trịnh Văn H1, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Trung N, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 74 đường 11, khu phố 4, phường P, thành phố T, tHnh phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 74 đường 11, khu phố 4, phường P, thành phố T, tHnh phố Hồ Chí Minh. Theo giấy ủy quyền ngày 22/7/2022.
- Bà Lê Thị P, sinh năm 1976; địa chỉ: thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trịnh Thị H yêu cầu ông Trịnh Văn Hải và bà Lê Thị P phải trả cho vợ chồng bà trị giá ½ thửa đất số 192, tờ bản đồ số 01 (10-230464 + 236464 + 236458 + 230458), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất số BC884660, do Ủy ban nhân dân huyện Hm Thuận Bắc cấp ngày 07/10/2010 đứng tên bà Lương Thị Hồng Ngọc, đăng ký biến động ngày 14/5/2013 đứng tên ông Trịnh Văn Hải trị giá là 400.000.000đồng và số tiền mượn nợ là 250.000.000đồng, tổng cộng là 650.000.000đồng (sáu trăm năm mươi triệu đồng). Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
Ông Trịnh Văn Hải và bà Lê Thị P tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Trịnh Thị H là trả cho vợ chồng bà H trị giá ½ thửa đất số 192, tờ bản đồ số 01 (10-230464 + 236464 + 236458 + 230458), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất số BC884660, do Ủy ban nhân dân huyện Hm Thuận Bắc cấp ngày 07/10/2010 đứng tên bà Lương Thị Hồng Ngọc, đăng ký biến động ngày 14/5/2013 đứng tên ông Trịnh Văn Hải (hiện nay thửa đất này đã bán cho người khác) số tiền là 400.000.000đồng và số tiền mượn nợ là 250.000.000đồng, tổng cộng là 650.000.000đồng (sáu trăm năm mươi triệu đồng) cho vợ chồng bà Trịnh Thị H và ông Lê Trung N.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi Hnh án xong tất cả các khoản tiền Hng tháng bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Ông Trịnh Văn Hải và bà Lê Thị P tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng).
Bà Trịnh Thị H và ông Lê Trung N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trịnh Thị H số tiền đã nộp là 18.750.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006031 ngày 09/3/2022 của Chi cục Thi Hnh án Dân sự huyện Hm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hm Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Hm Thuận Bắc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Kim Hoa |