- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự - Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T ÁN NH N D N TH NH PH CA L NH T NH Đ N THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-DS | Thành phố Cao L nh, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST - DS, ngày 02 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Số B, đường C, Phường H, thành phố C, tỉnh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng T, sinh
năm 1972;
Địa chỉ: Số T, tổ B, khóm B, Phường S, thành phố C, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số B, đường Bùi Văn K, Phường B, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Q yêu cầu ông Nguyễn Hữu H trả cho ông Q số tiền vay
106.000.000 đồng (một trăm lẻ sáu triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Ông Nguyễn Hữu H đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn Q số tiền
106.000.000 đồng (một trăm lẻ sáu triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu H tự nguyện chịu án phí
dân sự sơ thẩm số tiền 2.650.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp
3.771.000 đồng (ba triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011701 ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán ng Thị Ngọc Tâm |