- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương với bị đơn Nguyễn Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-DS | TP. Bạc Liêu, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương
Trụ sở chính: Số 2C, đường Phó Đức Chính, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái H, chức vụ: Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương, chi nhánh Bạc Liêu; địa chỉ: 126, đường Bà Triệu, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Ông Nguyễn Thái Học uỷ quyền lại cho: Ông Lý Hùng A, là Phó Phòng Giao dịch Phước Long - Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương, chi nhánh Bạc Liêu và ông Lê Nguyễn Danh K, là Phó Phòng kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương, chi nhánh Bạc Liêu.
- Bị đơn:
+ Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm 1954
+ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1950
Địa chỉ: D, khóm T, Phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Chỗ ở hiện nay: Số 302/55, đường B, phường 16, quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty trách nhiệm hữu hạn H. Trụ sở: D, khóm T, Phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Hồng T đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương.
2.1.1. Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Hồng T cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương số tiền tính đến hết ngày 12/5/2022 là 2.546.187.500 đồng (trong đó nợ gốc là 900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 609.987.500 đồng và nợ lãi quá hạn là 1.036.200.000 đồng).
2.1.2. Buộc ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Hồng T tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 340/2011/HĐTDTL-CN đã ký ngày 29/06/2011, kể từ ngày 13/5/2022 đến khi ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Hồng T trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương.
2.1.3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương yêu cầu ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Hồng T trả tiền lãi chậm trả đối với nợ lãi tính đến ngày 12/5/2022 là 30.499.375 đồng.
2.1.4. Trường hợp ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Hồng T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương thì Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi hợ gồm tài sản sau: Quyền sở hữu công trình xây dựng tại địa chỉ số D, T, Phường 8, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu là một xưởng cơ khí, cấp IV, diện tích xây dựng 1.472,4m2, diện tích sàn xây dựng là 1.472,4m2, số tầng 01, kết cấu khung sườn thép, vách tường xây gạch ống, mái lợp tole xi măng, nền láng ciment, năm xây dựng 2004 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng số 959543182800102 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu cấp cho Công ty trách nhiệm hữu hạn H ngày 22/10/2009. Theo Hợp đồng thế chấp số 233/HĐBL-2011 đã ký ngày 29/06/2011.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 600.000 đồng: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương tự nguyện chịu toàn bộ, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương đã nộp xong.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
2.3.1. Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Hồng T cùng phải chịu 20.730.938 đồng (Hai mươi triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2.3.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương phải chịu 20.730.938 đồng (Hai mươi triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 44.523.494 đồng theo biên lai thu tiền số 0007466 ngày 08/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 20.730.938 đồng (Hai mươi triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng); Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương được hoàn lại số tiền 23.792.556 đồng (Hai mươi ba triệu, bảy trăm chín mươi hai nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |