vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân Hng TMCP Á C Đ a ch trụ s : 442 Nguyễn Th Minh K, phường 5, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ng Từ Tiến P – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Th Anh Đ – Chức vụ: Giám đốc Phòng Quản lý nợ. Bà Đ ủy quyền cho bà Xà Th Bích H - Chức vụ:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2022/TLST-DS ngày 04/7/2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân Hng TMCP Á C

Đ a ch trụ s : 442 Nguyễn Th Minh K, phường 5, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ng Từ Tiến P – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Th Anh Đ – Chức vụ: Giám đốc Phòng Quản lý nợ. Bà Đ ủy quyền cho bà Xà Th Bích H - Chức vụ: Nhân viên, theo Giấy ủy quyền số 70/UQ-QLN.22 lập ngày 20/01/2022 của Tổng giám đốc Ngân Hng TMCP Á C và Giấy ủy quyền số 278/UQ-QLN.22 lập ngày 30/3/2022 của Giám đốc Phòng Quản lý nợ. Đ a ch liên hệ: Số 218 Bạch Đ1, phường Phước N, quận Hải C, TP. Đà Nẵng;

* Bị đơn: - Ông Phan Anh P1. Sinh năm: 1965

- Bà Trần Thị Thuỳ P2, Sinh năm: 1970.

Cùng trú tại: Tổ 18 phường Khuê M, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Anh P1 và bà Trần Th Thùy P2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á C số tiền tính đến ngày 18/8/2022 là 3.509.257.824 đồng; trong đó nợ gốc: 2.759.636.048 đồng; lãi trong hạn: 112.528.997 đồng; lãi quá hạn: 604.674.388 đồng; lãi phạt chậm trả: 32.418.391 đồng; thời gian trả chia làm 04 đợt:

- Đợt 1: Ngày 30/9/2022 trả số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 30/10/2022 trả số tiền 50.000.000 đồng.

- Đợt 3: Ngày 30/11/2022 trả số tiền 50. 000 000 đồng.

- Đợt 4: Ngày 31/12/2022 trả dứt điểm số tiền còn lại là 3.359.257.824 đồng.

Ông Phan Anh P1 và bà Trần Th Thùy P2 còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy đ nh tại thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, hợp đồng cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, giấy đề ngh cấp thẻ tín dụng kể từ ngày 19/8/2022 đến ngày trả hết nợ. Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn, lãi trong hạn.

Trường hợp ông Phan Anh P1 và bà Trần Th Thùy P2 vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ một trong các đợt đã cam kết trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á C thì tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CP 899353, số vào sổ cấp GCN: CTs 183369, thửa đất số 90, tờ bản đồ số 16, đ a ch : tổ 18, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, do S Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/4/2019 đứng tên ông Phan Anh P1 và bà Trần Th Thùy P2 (Hiện trạng tài sản gắn liền trên đất là hai ngôi nhà cụ thể; 01 nhà có kết cấu 04 tầng, trụ bê tông cốt thép, trần nhà đúc, sàn gỗ, cửa chính của 04 tầng eurowindow và 01 nhà trẻ Phượng Hồng phía trước 02 tầng, phía sau 04 tầng có kết cấu trụ bê tông cốt thép, nền gạch men, trần nhà đúc, cửa chính eurowindow, cửa sổ nhôm kính) đã thế chấp tại Ngân hàng TMCP Á C theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số HOC.BĐCN.387.120619 ngày 13/6/2019; được Phòng công chứng số 2 TP. Đà Nẵng công chứng ngày 13/6/2019 sẽ được xử lý theo quy đ nh tại Điều 299, 303 Bộ luật dân sự để thu hồi toàn bộ khoản nợ đảm bảo việc thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 51.092.578 đồng ông Phan Anh P1 và bà Trần Th Thùy P2 tự nguyện ch u.

- Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ: 1.000.000 đồng ông Phan Anh P1 và bà Trần Th Thùy P2 tự nguyện ch u. ng Phan Anh P1 và bà Trần Th Thùy P2 hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á C 1.000.000 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Á C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 48.592.130 đồng theo biên lai thu số 0001303 ngày 29/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ