vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Địa chỉ: số D đườg Q, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng * Bị đơn: Vợ chồng ông Bùi Đức M, bà Trần Thị Mỹ L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A yêu cầu vợ chồng ông Bùi Đức M trả nợ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST - DSĐức Trọng, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 463 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/8/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/2022/TLST - DS ngày 02/6/2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Địa chỉ: số D đườg Q, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

* Bị đơn: Vợ chồng ông Bùi Đức M, bà Trần Thị Mỹ L.

Nơi cư trú: thôn Ph, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Bùi Đức M, bà Trần Thị Mỹ L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 200.000.000đồng nợ gốc và 44.449.905đồng nợ lãi tính đến ngày 16/8/2022.

Kể từ ngày 17/8/2022 vợ chồng ông Bùi Đức M, bà Trần Thị Mỹ L tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 7383/20MN/HĐTD ngày 20/3/2020 cho đến khi trả xong nợ.

Tiếp tục duy trì biện pháp bảo đảm tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5485/20MN/HĐBĐ ngày 20/3/2020 để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án. 3/ Về án phí: Vợ chồng ông Bùi Đức M, bà Trần Thị Mỹ L chịu 6.111.248 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 5.414.000đồng tạm ứng án phí theo biên lại thu tiền số 0007570 ngày 27/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ