vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn T - sinh năm 1962; địa chỉ: ấp LB, xã PS, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: ông Trần Bình N - sinh năm: 1992; địa chỉ: ấp LN, xã PS, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "ông Huỳnh Văn Thật tranh chấp hợp đồng làm công với ông Trần Bình Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 34/2022/QĐST-DS
CL, ngày 08 tháng 03 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 128/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn T - sinh năm 1962; địa chỉ: ấp LB, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: ông Trần Bình N - sinh năm: 1992; địa chỉ: ấp LN, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Đặng Thị Ph, sinh năm: 1993; địa chỉ: ấp LN, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Bình N và bà Đặng Thị Ph đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền công là 5.000.000đ (năm triệu đồng), ông T không yêu cầu tính lãi trong thời gian qua.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông Trần Bình N và bà Đặng Thị Ph đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu toàn bộ án phí là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Hoàn trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền ông đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001793, ngày 29/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ