vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐCNKQHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 10/02/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: – Người khởi kiện: Anh Lê Phước H, sinh năm 1995 + Địa chỉ: Khóm 2, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL – Người bị kiện: Chị Trần Thị Huỳnh N, sinh năm 1996 + Địa chỉ: Khóm 2, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL – Người có quyền lợi, nghĩa vu…

̀ – Về con chung: không có, không đặt ra xem xét. – Về nợ chung: anh H, chị N thống nhất có nợ bà Nguyễn Thị Thủy số tiền 500.000.000đ. – Về tài sản chung: Anh Lê Phước H và chị Trần Thị Huỳnh N tự nguyện thống nhất thỏa thuận nội dung sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiếu - Như"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: – Người khởi kiện: Anh Lê Phước H, sinh năm 1995 + Địa chỉ: Khóm 2, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL – Người bị kiện: Chị Trần Thị Huỳnh N, sinh năm 1996 + Địa chỉ: Khóm 2, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL – Người có quyền lợi, nghĩa vu…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 34/2022/QĐCNKQHGT – HNGĐ
Giá Rai, ngày 10 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 01 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về các vấn trong vụ án.

XÉT THẤY:

Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án thì các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Ngày 25 tháng 01 năm 2022 Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo do hòa giải viên chuyển đến.

Qua xem xét hồ sơ vụ việc, các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người trực tiếp có quyền, nghĩa vụ đối với các nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: – Người khởi kiện: Anh Lê Phước H, sinh năm 1995 + Địa chỉ: Khóm 2, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL – Người bị kiện: Chị Trần Thị Huỳnh N, sinh năm 1996 + Địa chỉ: Khóm 2, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1970 + Địa chỉ: Tổ 25, Thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh BP 2. Nội dung hòa giải thành được công nhâ ̣n: – Về hôn nhân: Anh Lê Phước H và chị Trần Thị Huỳnh N thống nhất thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀ – Về con chung: không có, không đặt ra xem xét. – Về nợ chung: anh H, chị N thống nhất có nợ bà Nguyễn Thị Thủy số tiền 500.000.000đ. – Về tài sản chung:

Anh Lê Phước H và chị Trần Thị Huỳnh N tự nguyện thống nhất thỏa thuận nội dung sau:

+ Anh H, chị N thống nhất tài sản chung của vợ chồng gồm: 01 căn nhà gắn liền với quyền sử dụng đất diện tích 211,9m², thuộc thửa đất số 163, tờ bản đồ số 33, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp cho anh Lê Phước H, chị Trần Thị Huỳnh N ngày 25/9/2020. Anh, chị thống nhất xác định giá trị căn nhà là 2.200.000.000đ và trị giá căn nhà của mẹ chị N là 200.000.000đ.

+ Chị Trần Thị Huỳnh N thống nhất giao cho anh Lê Phước H được toàn quyền sử dụng 01 căn nhà gắn liền với quyền sử dụng đất diện tích 211,9m², thuộc thửa đất số 163, tờ bản đồ số 33, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp cho anh Lê Phước H, chị Trần Thị Huỳnh N ngày 25/9/2020. Anh H có nghĩa vụ hoàn lại cho chị Trần Thị Huỳnh N ½ giá trị tài sản là 1.100.000.000đ, khấu trừ phần nợ anh H trả cho chị N 250.000.000đ của bà Nguyễn Thị Th, N vậy anh H còn có nghĩa vụ hoàn lại cho chị N số tiền 850.000.000đ và 200.000.000đ trị giá căn nhà của mẹ chị N, tổng cộng là 1.050.000.000đ, chậm nhất vào ngày 7/3/2022, trả một lần.

+ Anh Lê Phước H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Th số tiền 500.000.000đ.

+ Anh H có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để chuyển quyền sang tên phần đất được chia theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

̉

Cỡ chữ