- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP SG - Nguyễn Văn T, Ngô Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST - KDTM | Diễn Châu, ngày 10 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2021/TLST - KDTM ngày 08 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG
Địa chỉ trụ sở: 266-268 Ng, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt Đ. Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Nghệ An.
(Theo quyết định ủy quyền số 3977/2020/GUQ-PL, ngày 28/12/2020 của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP SG)
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Đình M. Chức vụ: Phó phòng PGD D – Ngân hàng SG chi nhánh Nghệ An.
(Theo quyết định ủy quyền số 823/2020/GUQ-CNNA, ngày 29/12/2020)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980 và bà Ngô Thị T, sinh năm 1984.
Đều trú tại: Xóm T, xã B, huyện D, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả:
- Đối với Hợp đồng tín dụng số LD1932600159 ngày 22/11/2019, ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị T có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP SG tổng số tiền 166.039.033 đồng, trong đó tiền nợ gốc 150.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 10.829.806 đồng, nợ lãi quá hạn: 5.209.227 đồng, tính đến ngày 19/7/2021
- Đối với Hợp đồng tín dụng số LD2001700160 ngày 17/01/2020, ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị T có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP SG tổng số tiền 161.906.151 đồng; Trong đó tiền nợ gốc 150.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 8.355.616 đồng, nợ lãi quá hạn 3.550.535 đồng, tính đến ngày 19/7/2021
Ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP SG tổng số tiền nợ của 02 hợp đồng tín dụng nói trên là 327.945.184 đồng; Trong đó nợ gốc 300.000.000 đồng, Nợ lãi trong hạn 19.185.422 đồng, lãi quá hạn 8.759.762 đồng, tính đến ngày 19/7/2021. Kể từ ngày tiếp theo ngày 19 tháng 7 năm 2021 , ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị T phải chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các bản Hợp đồng tín dụng.
2.2. Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị T không trả được nợ cho Ngân hàng thì đề nghị Tòa án thu hồi, phát mại tài sản bảo đảm tiền vay là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 394; tờ bản đồ số: 03; diện tích 199.0 m2 do UBND huyện DD cấp Giấy chứng nhận QSD đất số AL983941 ngày 14/07/2008; địa chỉ thửa đất tại: Xóm T, xã B, Huyện D, Tỉnh Nghệ An để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất số LD1708200118/HĐTC ngày 28/3/2017. Sau khi phát mại tài sản thế chấp nếu chưa đủ số tiền trả nợ cho Ngân hàng SG thì buộc ông Nguyễn Văn H và bà Ngô Thị T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP SG.
2.3. Về án phí:
Nguyên đơn ngân hàng TMCP SG và bị thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn H, bà Ngô Thị T phải chịu 8.198.629 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP SG số tiền tạm ứng án phí 7.817.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0004291 ngày 07/7/2021.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện D; - Chi cục THA huyện D; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đình Lâm |