- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐĂK HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ -TỈNH KON TUM
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 117; 118 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1994.
2. Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Thôn Tân lập A, xã Đăk H, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Hữu Đ kết hôn hợp pháp với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Đăk H, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, vào ngày 24/12/2018. Quá trình chung sống cho đến nay anh chị phát sinh mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài nên đã thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy việc ly hôn là hoàn toàn tự nguyện vì vậy cần chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Hữu Đ xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu An Khsinh ngày 24/11/2019 và thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hữu An Khsinh ngày 24/11/2019 cho mẹ là chị Nguyễn Thị Thu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Hữu An Khđủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật và anh Nguyễn Hữu Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng bắt đầu từ tháng 5 năm 2021.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Hữu Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị Thu N phải chịu. Anh Nguyễn Hữu Đ tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004527 ngày 19/04/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Hữu Đ.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hữu An Khsinh ngày 24/11/2019 cho mẹ là chị Nguyễn Thị Thu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Hữu An Khđủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Hữu Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ/tháng bắt đầu từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cháu Nguyễn Hữu An Khđủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, Người không trực tiếp nuôi (anh Nguyễn Hữu Đ) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Căn cứ điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi quyết định này được ban hành, chị Nguyễn Thị Thu N (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Hữu Đ (bên có nghĩa vụ) không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh Nguyễn Hữu Đ phải trả lãi đối với số tền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
2. Về lệ phí Tóa án: Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, các đương sự phải chịu, anh Nguyễn Hữu Đ thỏa thuận nhận chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2016/0004527 ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Nguyễn Hữu Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND Huyện Đăk Hà; - UBND xã Đăk Hring; - Chi cục THADS - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Quý Nhân |