- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Duy H - Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST- HNGĐ | Bát Xát, ngày 02 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2021/TLST- VDS ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Duy H - Sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai
- Chị Đỗ Thị N - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N kết hôn ngày 03/02/2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, anh chị kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có được tìm hiểu nhau. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do trong quá trình chung sống giữa anh chị nảy sinh nhiều bất đồng cả về tính cách và quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra việc cãi chửi nhau, xúc phạm nhau khiến cho cuộc sống hôn nhân luôn trong tình trạng căng thẳng không có hạnh phúc. Anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2021 đến nay, giữa vợ chồng không còn quan hệ gì cả về tình cảm và kinh tế. Mâu thuẫn giữa anh chị mặc dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Đến nay anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N có 02 người con chung là cháu Vũ Hải T - Sinh ngày 16/06/2010 và cháu Vũ Hải Đ - Sinh ngày 10/11/2015. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn anh Vũ Duy H sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vũ Hải T, chị Đỗ Thị N sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vũ Hải Đ đến khi cháu Vũ Hải T và cháu Vũ Hải Đ đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hiện nay anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N đang làm công việc lao động tự do tại địa phương, thu nhập của anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N bình quân khoảng 5.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản: Anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N.
1.2. Về con chung: Giao cháu Vũ Hải T - Sinh ngày 16/06/2010 cho anh Vũ Duy H, giao cháu Vũ Hải Đ - Sinh ngày 10/11/2015 cho chị Đỗ Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Vũ Hải T và cháu Vũ Hải Đ đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Duy H và chị Đỗ Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002110 ngày 17/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thu Trang |