- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ng T M L và anh H V T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH V L Số:34/2021/QĐST- HNGĐ | Bình Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2021/TLST-HNGĐ về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị N T M L, sinh năm 1995.
Địa chỉ ĐKTT: Tổ 6, ấp T T B, xã T A, thị xã B M, tỉnh V L;
Tạm trú: ấp T B, M P, huyện M T, tỉnh S T.
- Bị đơn: Anh H V T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 6, ấp T T B, xã T A, thị xã B M, tỉnh V L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ng T M L và anh H V T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N T M L và anh H V T thỏa thuận: Giao con chung tên H T M D, sinh ngày 25/7/2014 và H G B, sinh ngày 25/7/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không cấp dưỡng nuôi con.
Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ng T M L và anh H V T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm (trong đó tự nguyện nộp thay anh T 75.000 đồng). Chị L được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0010695 đề ngày 03/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. Vậy chị L đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã B M; - Chi cục thi hành án dân sự TX B M; - UBNDX M P, huyện M T, tỉnh ST; - Lưu hồ sơ vụ án. [[ | THẨM PHÁN N T L T |